Lá phan tả diệp nhuận tràng, trị táo bón
Đóng túi : 1kg
VIDEO LÁ PHAN TẢ DIỆP
Đặc điểm tự nhiên của cây phan tả diệp
Cây phan tả diệp (Cassia angustifolia hoặc Senna alexandrina) là một loài thực vật thuộc họ Đậu (Fabaceae), thường được sử dụng trong y học cổ truyền với tác dụng nhuận tràng. Dưới đây là những đặc điểm tự nhiên của cây:
1. Hình thái
-
Thân: Cây nhỏ dạng bụi, cao khoảng 0,5 – 1m.
-
Lá: Lá kép lông chim chẵn, hình mác, dài khoảng 2 – 5cm, màu xanh lục nhạt.
-
Hoa: Hoa màu vàng, mọc thành chùm ở nách lá hoặc đầu cành.
-
Quả: Quả dẹt, hình hơi cong, dài khoảng 2 – 4 cm, chứa nhiều hạt nhỏ màu nâu.
2. Phân bố
-
Cây có nguồn gốc từ châu Phi và Ấn Độ, hiện nay được trồng nhiều ở các nước nhiệt đới, bao gồm Việt Nam.
-
Thường mọc ở đất cát pha, đất thịt nhẹ, vùng khí hậu nóng ẩm.
3. Sinh trưởng và phát triển
-
Phát triển mạnh vào mùa nóng, chịu hạn tốt nhưng không chịu được úng.
-
Cây thích hợp với đất tơi xốp, thoát nước tốt, có độ pH trung tính hoặc hơi kiềm.
4. Thành phần hóa học
-
Chứa anthranoid (sennoid A, B, C, D) – hoạt chất chính có tác dụng nhuận tràng.
-
Các flavonoid, nhựa, tinh dầu giúp hỗ trợ tiêu hóa.
5. Công dụng trong y học
-
Chủ yếu dùng lá và quả để làm thuốc nhuận tràng, điều trị táo bón.
-
Giúp thanh nhiệt, giải độc, hỗ trợ tiêu hóa.
Cây phan tả diệp rất hữu ích nhưng không nên lạm dụng vì có thể gây kích ứng ruột và mất cân bằng điện giải nếu sử dụng quá nhiều.
1. Tác dụng của lá phan tả diệp
Theo Y Học Hiện Đại:
- Chứa antraglucoseside (anthraquinone glycoside) – hoạt chất tẩy xổ, chủ yếu là sennoside.
- Nước ngâm có tác dụng ức chế nấm gây bệnh ngoài da.
- Liều cao gây tẩy xổ mạnh, phân lỏng, đau bụng.
- Tác dụng kéo dài 1 – 2 ngày, không gây táo bón lại.
Theo Y Học Cổ Truyền:
- Vị ngọt, đắng, tính hàn, quy kinh Đại trường.
- Thanh nhiệt, tả hạ, làm sạch đường ruột trước phẫu thuật.
- “Phan tả diệp dùng ít, vị đắng có tác dụng kiện vị, hỗ trợ tiêu hóa.”
2. Tác dụng phụ khi dùng phan tả diệp
- Đau bụng, tiêu chảy, táo bón nặng hơn sau khi ngừng dùng.
- Sụt cân, hạ kali máu, buồn nôn, ngứa, chán ăn.
- Nước tiểu đậm, phân giống màu đất sét, vàng da.
- Phản ứng dị ứng: phát ban, sưng mặt, khó thở.
- Co thắt dạ dày, đầy bụng, ợ hơi, đau khớp.
3. Thận trọng khi sử dụng phan tả diệp
Tham khảo bác sĩ nếu:
- Dùng thuốc khác.
- Dị ứng thành phần trong phan tả diệp.
- Bệnh lý khác:
- Mất nước, tiêu chảy,
- Viêm loét đại tràng, viêm ruột thừa, Crohn,
- Bệnh tim, sa hậu môn, trĩ.
- Thai phụ, người viêm bàng quang, viêm tử cung, viêm đại tràng.
4. Mức độ an toàn của phan tả diệp
- Dùng lâu dài hoặc liều cao gây lệ thuốc nhuận tràng, tổn thương gan.
- Tránh dùng khi cho con bú.
- Tương tác với thuốc:
- Digoxin, Warfarin.
- Thuốc lợi tiểu: Chlorothiazide, Hydrochlorothiazide, Furosemide, Chlorthalidone.
5. Đặc điểm tự nhiên của phan tả diệp
- Cây bụi cao 1 – 2m, lá kép lông chim chẳn, cuống ngắn.
- Hoa vàng, chùm 6 – 14 bông, 10 nhị.
- Quả dài 4 – 6cm, 4 – 7 hạt.
6. Phân bố, thu hái, chế biến
- Mọc hoang vùng nhiệt đới: Ấn Độ, Châu Phi, Ai Cập.
- Trồng tại Trung Quốc (Vân Nam, Hải Nam).
- Tại Việt Nam, phan tả diệp chủ yếu nhập khẩu.
- Thu hoạch, làm sạch tạp chất, phơi khô.
Đánh giá
Chưa có đánh giá nào.